Học cách nói từ "hy vọng" bằng tiếng Hàn Quốc

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ đi qua các tùy chọn về cách nói từ "hy vọng" của người Hàn bằng tiếng Hàn. Chúng tôi chắc chắn hy vọng bạn sẽ rất ngạc nhiên khi học về từ này. Có thể bạn quan tâm: học tiếng Hàn miễn phí cùng giáo viên bản ngữ





Từ 'Hy vọng' trong tiếng Hàn



Có hai cách để nói hy vọng của người Viking bằng tiếng Hàn. Từ bạn chọn phụ thuộc vào việc bạn muốn đưa nó vào câu dưới dạng danh từ hay động từ.



Danh từ cho từ Hy vọng Hy Lạp trong tiếng Hàn là (huimang).



희망 (huimang)



Mong



Mặc dù có thể sử dụng điều này cũng như một động từ bằng cách thêm (hada), có nghĩa là thành công, sau khi after, nó hiếm khi được sử dụng hơn.



Nếu bạn muốn sử dụng hy vọng của người Viking như một động từ, từ thường được sử dụng là 바라다 (barada).



(Barada)



hy vọng



Lưu ý rằng khi sử dụng, động từ thay đổi từ gốc của nó thành (baraeyo) và 바래 (barae), tùy thuộc vào mức độ hình thức. Ở dạng lịch sự, nó vẫn là (baramnida). Cũng nên nhớ rằng động từ này có thể đi theo một động từ khác. Trong trường hợp đó, động từ đứng trước 바라다 phải kết thúc bằng hậu tố 기 (gi), nó thay đổi nó thành một danh từ.



Ngoài ra, từ điển cũng sẽ cung cấp cho bạn (gidae) và (gidaehada) làm các tùy chọn cho từ hy vọng. Hy Tuy nhiên, từ này thường được sử dụng để diễn đạt ý nghĩa của dự đoán hoặc kỳ vọng hơn là hy vọng.



Một lời lưu ý về việc viết La Mã hóa



Mặc dù bạn có thể nghiên cứu các từ trong bài viết này chỉ bằng cách đọc các phiên bản La Mã của chúng, nhưng nó sẽ hữu ích để bạn có thể đọc Hangeul nếu bạn muốn đến Hàn Quốc. Hangeul là bảng chữ cái tiếng Hàn, và không khó để học. Trên thực tế, bạn có thể học nó chỉ trong 90 phút tại trung tâm dạy ngoại ngữ Hanka



Sau khi bạn làm quen với Hangeul, cuộc sống ở Hàn Quốc sẽ đột nhiên trở nên dễ dàng hơn rất nhiều và đất nước sẽ không còn xa lạ đối với bạn. Vì vậy, nếu bạn nghiêm túc về việc học tiếng Hàn, tại sao không học Hangeul ngay hôm nay?





Câu mẫu



Bạn có thể sử dụng những câu này trong mọi tình huống, chúng được coi là lịch sự.



1. 다음주 에 런던 여행 가서 그때 비가 안 내리기 바래 . → Tôi hy vọng trời không mưa khi tôi tới London vào tuần tới.



(daeumjue reondeoneuro yeohaeng gaseo geuttae biga an naerigi baraeyo.)



2. 마음 에서 이제 희망 을 지워 없앴 어요. → Bây giờ tôi đã xóa hy vọng khỏi tâm trí của tôi.



(ije maeumeseo huimangeul jiwo eopsaesseoyo.)



Ví dụ tiếng Hàn không chính thức



Phong cách nói chuyện này được sử dụng với bạn bè, gia đình hoặc những người khác mà bạn thân thiết.



1. 할 수 있는 없으니까 희망 을 갖고 좀 기다려. → Vì không có gì bạn có thể làm, chỉ cần cố gắng hy vọng và chờ một lúc.



(hal su inneun geotdo eopseunikka huimangeul gatgo jom gidaryeo bwa.)



2. 그 시험 을 빨리 합격 할 수 있기 바래 . → Tôi hy vọng bạn có thể vượt qua kỳ thi đó một cách nhanh chóng.



(geu siheomeul ppalli hapgyeok hal su itgi barae.)

>> Xem thêm: Đánh giá các trung tâm học tiếng Hàn tốt tại Hà nội
 
Trả lời vào chủ đề
Bạn cần đăng nhập hoặc đăng ký để thực hiện tương tác, đăng nhập nhanh bằng tài khoản dưới đây. Hoặc bấm vào đây để Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản chỉ mất 10 giây.